>

Ai được ghi trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần?

Đăng lúc: Thứ năm - 03/05/2012 12:14
Ai được ghi trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần?

Ai được ghi trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần?

Trong quá trình làm việc, cơ quan ĐKKD nhận được nhiều câu hỏi về việc Danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần ghi tên ai? có thay đổi được danh sách này không? tại sao nhiều cổ đông công ty không được ghi tên vào danh sách này? v.v...
Bài viết này nhằm giải đáp phần nào những thắc mắc trên

 

I. Ai “được” có tên trong danh sách cổ đông sáng lập ghi tại Giấy CN ĐKDN ?

Đương nhiên, đó là những cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Cứ ai “được” là cổ đông sáng lập thì sẽ được ghi tên vào đó.
 

II. Vậy ai “được” là cổ đông sáng lập ?


Trường hợp 1: Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần”.


Trường hợp 2: Khoản 3 điều 84 Luật Doanh nghiệp quy định: Trường hợp có CĐSL không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.


Trường hợp 3: Khoản 5 điều 84 Luật Doanh nghiệp quy định: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty”.


Như vậy để “được” là cổ đông sáng lập, được ghi trong danh sách cổ đông sáng lập tại Giấy chứng nhận ĐKDN, quý vị phải thuộc một trong ba trường hợp trên. Nếu không thuộc một trong ba trường hợp này thì nghĩa là quý vị không phải là cổ đông sáng lập, mà đã không phải là cổ đông sáng lập thì không được ghi tên trong danh sách cổ đông sáng lập.


III. Ý nghĩa của danh sách cổ đông sáng lập ?


Đối với công ty cổ phần đã có thời gian thành lập (được cấp Giấy CN ĐKDN) từ ba năm trở lên, khi giao dịch, các đối tác của công ty cổ phần thường hay thắc mắc là tại sao danh sách cổ đông sáng lập của công ty ghi tại Giấy CNĐKDN có tên một số cổ đông, trong khi cổ đông thực tế của công ty có khi chẳng còn cổ đông nào có tên trong danh sách cổ đông sáng lập đó, điều đó có đúng không và muốn biết cổ đông của công ty thì xem ở đâu ? Trả lời: Quý vị muốn biết cổ đông của công ty là ai thì phải yêu cầu công ty xuất trình sổ đăng ký cổ đông. Khoản 1 điều 186 Luật DN quy định: Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.


Như vậy, trong nhiều trường hợp, sau ba năm, danh sách cổ đông sáng lập của công ty lúc đó có thể chỉ là sự “vinh danh” các cổ đông đã có công thành lập công ty và chỉ còn mang tính “lịch sử” mà thôi.


Khoản 5 điều 84 Luật Doanh nghiệp (nêu trên) chỉ quy định Trong thời hạn ba năm ..., Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ, vậy ngoài thời hạn này không thể đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập được vì bất cứ ai vào ra công ty sau thời hạn ba năm này đều không phải là cổ đông sáng lập của công ty (như nguyên tắc đã nêu ở phần II).


Điều 41 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp quy định Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần mà không có bất cứ quy định nào về việc cơ quan ĐKKD phải đăng ký thay đổi cổ đông không sáng lập. Vì vậy cơ quan ĐKKD chỉ đăng ký thay đổi danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần trong 3 năm kể từ ngày cấp ĐKDN lần đầu tiên mà không đăng ký thay đổi danh sách cổ đông công ty.


Như vậy, việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, nên phạm vi, đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng. Mặt khác Công ty cổ phần có sự phân hoá chủ thể trong công ty cổ phần thành đối tượng mua cổ phần (góp vốn) và đối tượng trực tiếp sử dụng vốn.



Nguyễn Hồng Hải
Chuyên viên phòng ĐKKD tỉnh Hải Dương

G?i qua YM

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Vé máy bay Vietnam Airlines - Vé máy bay VietJet Air - Vé máy bay

Chất lượng thông tin website đối với bạn?

Rất hữu ích

Thông tin rất kịp thời chính xác

Tin tức bình thường

Tin tưc không kịp thời

Rất tệ




Download Bảng giá Quảng cáo


Vé máy bay đi Nha Trang
Vé máy bay đi Đà Nẵng
Vé máy bay đi Sài Gòn
Vé máy bay đi Hải Phòng
Vé máy bay đi Đà Lạt
Vé máy bay đi Phú Quốc
Ve may bay gia re
Vé máy bay



 


Thue Van phong Sieu re


 



................................................................................................................................................................................................................................................ phòng vé máy bay Hà Đông   - vé máy bay giá rẻ - Cầu thang gỗ - cá lóc giống - Cầu thang đẹp - cầu thang hiện đại - vé máy bay giá rẻ